Tìm hiểu về các sản phẩm hoá chất xây dựng chất lượng cao của GPS Việt Nam - Tại đây!

 GPS® Grout M60

GPS® Grout M60

Liên hệ

Mô tả sản phẩm

Vữa rót không co ngót gốc xi măng

MÔ TẢ
GPS® Grout M60 là vữa rót trộn sẵn gốc xi măng, có tính năng tự san phẳng, tự chảy cao, không co, chống thấm, chống ăn mòn cao.

ƯU ĐIỂM
• Độ chảy cao, không tách nước
• Ổn định về kích thước tốt
• Đạt cường độ cao và sớm, đẩy nhanh tiến độ
• Dễ thi công, chỉ cần trộn với nước
• Kháng va đập, rung động
• Có thể lấp đầy các lỗ rỗng phức tạp, có thể bơm bằng máy thích hợp
• Khả năng chống thấm, chống ăn mòn cao.

ỨNG DỤNG
GPS® Grout M60 được sử dụng trong các hạng mục, công việc lắp đặt và sửa chữa sau:
• Nền móng máy
• Cột trong các kết cấu đúc sẵn
• Bệ đường ray
• Định vị bu lông
• Gối, dầm cầu, đổ bù đầu cọc khoan nhồi
• Các vị trí khuyết tật lớn trong bê tông
• Nơi sửa chữa cần cường độ cao, vị trí đổ bù cột, vách tường bê tông tầng hầm
• Vị trí yêu cầu khả năng chống thấm và chống ăn mòn.

THÔNG TIN SẢN PHẨM
• Dạng: Bột
• Màu sắc: Xám bê tông
• Đóng gói: Bao 25 kg
• Lưu trữ: Nơi khô mát có bóng râm
• Thời hạn sử dụng: 09 tháng nếu lưu trữ đúng cách, trong bao bì còn nguyên chưa mở.
• Với khu vực có độ dày lớn hơn 200 mm, có thể trộn thêm cốt liệu lớn với tỉ lệ 20 ÷ 30% (đá mi) theo khối lượng. Nên trộn thử nghiệm trước để tìm ra tỉ lệ thích hợp.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT (Ở 27oC ± 2oC)

STTTên chỉ tiêuĐơn vịGiá trịPhương pháp thử
1Lượng nước trộn%13 ÷ 15
2Độ chảy xòecm22 ÷ 32ASTM C230
3Độ tách nước sau 3h%0ASTM C940
4Độ giãn nở sau 24h%≥ 0,1ASTM C940
5Cường độ chịu nén:
– 07 Ngày
– 28 Ngày
Mpa≥ 50
≥ 60
ASTM C942/
ASTM C109

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Chuẩn bị bề mặt:
• Bề mặt bê tông phải được làm sạch, đặc chắc bằng cách đục loại bỏ các mảng bám dính, bụi bẩn.
• Ván khuôn phải kín, không cong vênh, các bề mặt kim loại không bị rỉ sét và bám dầu mỡ.
• Các bề mặt hút nước phải được bão hoà hoàn toàn, nhưng không để đọng nước.
Trộn vữa:
• Tỷ lệ nước trộn trên khối lượng vữa khoảng 13 ÷ 15% (3,25 ÷ 3,75 lít/01 bao 25 kg). Nên kiểm tra trước khi đổ để đưa ra tỷ lệ thích hợp.
• Bột được thêm từ từ vào nước đã được định lượng trước sao cho thích hợp với độ sệt mong muốn. Trộn bằng máy trộn điện có tốc độ thấp (tối đa 500 vòng/ phút) ít nhất 3 ÷ 5 phút cho đến khi đạt được độ sệt, mịn, đồng nhất. Lượng nước khi trộn phải được kiểm soát hết sức chặt chẽ để tránh sự cố dư nước.
Mật độ tiêu thụ:
Một bao cho khoảng 12,65 lít vữa. Cần khoảng 79 bao để tạo 1m3 vữa.
Thi công:
• Khi rót vữa vào đế máy hoặc chân cột phải duy trì cột áp suất để giữ cho dòng chảy của vữa không bị gián đoạn, ván khuôn có bề mặt phẳng nhẵn được bôi dầu và được lắp ghép chắc chắn, không được để hở. Để đạt hiệu quả giãn nở tối ưu, thi công vữa càng nhanh càng tốt.
Khi rót vữa lỏng vào các cấu kiện có bề dày hoặc khổ rộng có thể rung dây cáp để đảm bảo các lỗ hổng được lấp đầy.
• Bảo vệ bề mặt vữa tránh mất hơi nước sớm bằng các biện pháp bảo dưỡng thông thường như phủ bao tải ẩm.
• Với những khối đổ đặc biệt cần tham vấn trực tiếp kỹ thuật GPS về biện pháp thi công và công tác bảo dưỡng để đảm bảo chất lượng.
BẢO DƯỠNG
• Giữ bề mặt vữa lộ thiên có thể nhìn thấy được càng nhỏ càng tốt và bảo vệ vữa tránh mất hơi nước sớm bằng các biện pháp bảo dưỡng thông thường, phủ bao ướt để giữ ẩm tối thiểu trong 3 ngày đầu hoặc dùng hợp chất bảo dưỡng.
SỨC KHỎE, AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG
• Tránh để tiếp xúc với thực phẩm và đồ dùng gia đình. Tránh tiếp xúc lâu với da. Trong trường hợp bị vấy bẩn rửa cẩn thận bằng nước. Nếu tiếp xúc với mắt và miệng thì phải rửa bằng nước sạch và đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
• Không được cho sản phẩm vào cống rãnh hoặc nguồn nước mà phải tuân thủ những quy định huỷ bỏ của địa phương.