Tìm hiểu về các sản phẩm hoá chất xây dựng chất lượng cao của GPS Việt Nam - Tại đây!

GPS® AX-102R

Liên hệ

Mô tả sản phẩm

Vữa chịu axít chuyên dụng
MÔ TẢ

GPS® AX - 102R là hỗn hợp vữa chịu axít chuyên dụng hai thành phần. Thành phần bột là hỗn hợp trộn sẵn có chứa các thành phần chịu axít. Thành phần lỏng là chất kết dính chịu axít.
ƯU ĐIỂM
• Chịu được các loại axít mạnh ở mọi nồng độ ngoại trừ axít Flohydric.
• Gồm hai thành phần chế tạo sẵn, dễ sử dụng.
ỨNG DỤNG
• Vữa là loại vật liệu bền hoá gốc vô cơ, được dùng cho các hạng mục xây dựng như:
• Xây gạch chịu axit, đổ bê tông chịu axit, lớp vữa trát bảo vệ tường, sàn.
• Được sử dụng để lót các thiết bị hoá học, các bể chứa, chế tạo các sản phẩm chịu axit.
• Làm vật liệu trang trí có thể đưa thêm chất màu, làm matít, vữa, bê tông chịu axit.
• Dùng trong lĩnh vực chế tạo gạch chịu a xít.
• Được dùng rộng rãi trong các lò phản ứng, tháp sấy, tháp hấp thụ, lát sàn, bồn, bể…nơi có tác nhân ăn mòn axit.
THÔNG TIN SẢN PHẨM
• Đóng gói: 

Thành phần bột: 25 kg/bao; 50 kg/bao
Thành phần lỏng: 12 kg/ can hoặc phi 200 kg
• Màu sắc: 

Thành phần bột: màu xám
Thành phần lỏng: không màu hoặc ánh vàng
• Hạn sử dụng: 12 tháng kể từ ngày sản xuất nếu được lưu trữ đúng cách.
• Điều kiện lưu trữ: Nơi thoáng mát khô ráo
• Định mức: 1m3 cần khoảng 2000 kg vữa
• Tỷ lệ trộn: 1 kg chất kết dính trộn với 2,2 ÷ 2,5 kg bột khô.
• Nhiệt độ thi công: 5 ÷ 35°C
• Thời gian thi công: 20 phút ở 20°C
THÔNG SỐ KỸ THUẬT

STT

Chỉ tiêu thử nghiệm

Đơn vị

Giá trị

Tiêu chuẩn

1

Độ chịu axít (Trừ axít Flohydric)

%

≥ 92

TCVN 8001:2008

2

Độ bám dính

Mpa

≥ 0,2

TCVN 9034 : 2011

3

Độ hút nước

%

≤ 13

TCVN 9034 : 2011

4

Cường độ chịu nén sau 07 ngày

Mpa

≥ 15

TCVN 9034 : 2011

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Chuẩn bị bề mặt
• Bề mặt thi công phải được làm sạch và đặc chắc hoàn toàn, không chứa bụi bẩn hoặc các thành phần dễ bong tróc, không nhiễm các loại tạp chất làm giảm độ bám dính của vữa lên bề mặt thi công hoặc làm giảm khả năng kháng a xít của hỗn hợp vữa.
Trộn
• GPS® AX - 102R phải được trộn bằng thiết bị trộn chuyên dụng phù hợp với khối lượng vật liệu. Đổ lượng chất kết dính theo đúng tỉ lệ định trước vào thùng trộn thích hợp. Đổ bột từ từ vào thùng chứa chất kết dính trong khi đang khuấy chậm (200 ÷ 500 v/p). Trộn đều hỗn hợp khoảng 3 ÷ 5 phút hoặc đến khi hỗn hợp có độ sệt đồng nhất và không bị vón cục, đạt độ dẻo cần thiết cho thi công.
Thi công
• Dùng các dụng cụ thi công chuyên dụng như: bay, bàn xoa, bàn bả … để thi công hỗn hợp vữa theo yêu cầu. Khu vực thi công cần đảm bảo thông gió tốt.
Bảo dưỡng
• Bảo dưỡng hỗn hợp vữa sau khi thi công trong điều kiện môi trường thông thường.
Vệ sinh dụng cụ
• Vệ sinh dụng cụ và các thiết bị thi công ngay sau khi sử dụng bằng nước. Vật liệu đã đóng rắn chỉ có thể loại bỏ bằng các biện pháp cơ học.
SỨC KHỎE, AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG
• Tránh để tiếp xúc với thực phẩm và đồ dùng gia đình. Tránh tiếp xúc lâu với da. Trong trường hợp bị vấy bẩn rửa cẩn thận bằng nước. Nếu tiếp xúc với mắt và miệng thì phải rửa bằng nước sạch và đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
• Không được cho sản phẩm vào cống rãnh hoặc nguồn nước mà phải tuân thủ những quy định huỷ bỏ của địa phương.
• Luôn mang đồ bảo hộ như: quần áo, kính, gang tay, khẩu trang … khi tiếp xúc với vữa.